Điều kiện, thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa

Dịch vụ Logistics là một trong những dịch vụ được nhà đầu tư nước ngoài quan tâm và tìm hiểu trong nhiều năm qua. Tuy nhiên, với các quy định pháp luật hiện hành, Chính Phủ Việt nam vẫn chưa thực sự mở cửa nên nhà đầu tư nước ngoài còn gặp khá nhiều khó khăn. Trong quá trình cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư cho các nhà đầu tư nước ngoài, chúng tôi nhận được nhiều yêu cầu tư vấn pháp luật về lĩnh vực này. Do đó, trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin được giới thiệu một số nội dung liên quan đến điều kiện, thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa

 

Căn cứ pháp lý:

 

Luật Đầu tư năm 2014.

 

Luật Doanh nghiệp 2014.

 

Điều 10 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/11/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, có hiệu lực từ ngày 27/12/2015 (Nghị định 118/2015/NĐ-CP).

 

Điều 5 Nghị định số 140/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics (Nghị định 140/2007/NĐ-CP).

 

Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam khi gia nhập WTO.

 

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

 

Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiêp: kể từ ngày 11/01/2007, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập liên doanh với nhà đầu tư Việt Nam trong đó tỷ lệ vốn nước ngoài không vượt quá 51%. Sau ngày 11/01/2014, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

 

Hình thức đầu tư: nhà đầu tư nước ngoài được lựa chọn hình thức thành lập doanh nghiệp liên doanh với đối tác Việt Nam hoặc thành lập doanh nghiệp 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp tại Việt Nam.

 

Điều kiện kho bãi: trong trường hợp nhà đầu tư thuê kho bãi có sẵn, kho bãi phải đủ điều kiện để đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật. Mặc dù, Luật Đầu tư 2014 và các văn bản liên quan không yêu cầu nhà đầu tư phải chứng minh điều kiện này nhưng trên thực tế một số cơ quan cấp phép của Việt Nam vẫn yêu cầu nhà đầu tư phải chứng minh. 

 

Thủ tục thành lập doanh nghiệp

 

Nhà đầu tư căn cứ vào dự án đầu tư có thuộc các trường hợp quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014 hay không để xác định thủ tục đầu tư.

 

Thủ tục đầu tư theo hình thức thành lập doanh nghiệp liên doanh hoặc thành lập doanh nghiệp 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài.

 

Trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư.

 

Giai đoạn 1: Xin chấp thuận chủ trương đầu tư và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

Trường hợp dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ.

 

Bước 1: Nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài.

 

Bước 2: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ gồm:

 

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo mẫu tại Phụ lục I.2.

 

Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

 

Đề xuất dự án đầu tư theo mẫu tại Phụ lục I.3 bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

 

Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

 

Đề xuất nhu cầu sử dụng đất theo mẫu tại Phụ lục I.5; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

 

Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ theo mẫu tại Phụ lục I.6 gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

 

Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có).

 

Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường.

 

Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư.

 

Lưu ý: Các văn bản, tài liệu không phải là bản chính phải được chứng thực hợp lệ, các văn bản bằng tiếng nước ngoài hoặc được ban hành, công chứng bởi cơ quan, tổ chức nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và công chứng bản dịch.

 

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư đồng thời gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến dự án đầu tư để lấy ý kiến về các nội dung:

 

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất.

 

Đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư. Trường hợp có đề xuất giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

 

Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

 

Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có).

 

Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

 

Bước 4: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước, gửi cơ quan đăng ký đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

 

Bước 5: Trong vòng 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến thẩm định về hồ sơ dự án đầu tư và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về các nội dung sau đây:

 

Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

 

Phương án giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư (nếu có) đối với dự án đầu tư đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

 

Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (nếu có).

      

Bước 6: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của UNBN cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung như đã nêu tại Bước 3 trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

 

Bước 7: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư. Văn bản quyết định chủ trương đầu tư được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND cấp tỉnh và cơ quan đăng ký đầu tư.

 

Bước 8: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

 

Lưu ý: Thông tin trên đây chỉ có tính tham khảo, và không được coi là ý kiến tư vấn pháp luật. Chúng tôi không chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu người đọc cố tình sử dụng các thông tin cung cấp như là ý kiến tư vấn pháp luật.

 

Khách hàng có nhu cầu tìm hiểu thêm thông tin hoặc nhận tư vấn, vui lòng liên hệ số điện thoại 0903 255 339 để được tư vấn.