Nhận thừa kế quyền sử dụng đất

Nhận thừa kế quyền sử dụng đất

 

Theo thông tin nhận được, chúng tôi hiểu rằng bố chồng của Chị muốn cho vợ chồng Chị quyền sử dụng mảnh đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gắn liền với đất (sổ đỏ) đứng tên bố mẹ chồng của Chị. Tuy nhiên, mẹ chồng Chị đã mất từ năm 2007 và trước khi mất không để lại di chúc để cho chồng Chị thừa kế quyền sử dụng đất này, ngoài chồng Chị, bố mẹ chồng của Chị còn có những người con khác. Chị không rõ thủ tục để được nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp này như thế nào. Liên quan đến vấn đề thừa kế này, chúng tôi xin tư vấn cho Chị như sau:

 

Do bố mẹ chồng của Chị cùng đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gắn liền với đất nên quyền sử dụng đất này được xác định là tài sản chung của bố mẹ chồng Chị. Trừ trường hợp khi mẹ chồng Chị còn sống, bố mẹ chồng Chị đã thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kì hôn nhân, về nguyên tắc, tài sản chung trong thời kì hôn nhân của bố mẹ chồng Chị nói chung và quyền sử dụng đất này nói riêng được chia đôi cho bố chồng và mẹ chồng của Chị. Vì vậy, khi mẹ chồng Chị mất, một nửa giá trị quyền sử dụng đất được xác định là di sản thừa kế của mẹ chồng Chị. Do mẹ chồng Chị không để lại di chúc nên việc thừa kế di sản của bà được thực hiện theo pháp luật.

 

Chồng Chị là con đẻ của mẹ chồng Chị nên chồng Chị có quyền được thừa kế di sản. Đồng thời, thời hiệu yêu cầu phân chia di sản thừa kế vẫn còn (30 năm kể từ ngày người để lại di sản mất đối với bất động sản) nên hiện tại, chồng Chị có thể yêu cầu chia di sản thừa kế. Tuy nhiên, ngoài chồng Chị, những người sau cũng có quyền thừa kế di sản của mẹ chồng Chị: bố chồng Chị, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của mẹ chồng Chị và anh chị em của chồng Chị (những người con khác của mẹ chồng Chị). Do đó, việc chồng Chị nhận toàn bộ quyền sử dụng đất phải được những người thừa kế khác đồng ý và cùng thực hiện các thủ tục cần thiết theo một trong hai phương án sau:

 

Phương án 1: Từ chối nhận di sản

 

  • Bước 1[1]. Tất cả những người thừa kế khác (bố chồng và anh chị em của chồng Chị) lập văn bản từ chối nhận di sản tại văn phòng công chứng. Khi yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ giữa mẹ chồng Chị và người yêu cầu công chứng (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy khai sinh,...); giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh mẹ chồng Chị đã mất.

 

Như vậy, tại thời điểm công chứng, toàn bộ các thành viên trong gia đình phải đều có mặt tại quê để đến VP công chứng để thực hiện. Việc công chứng phải được thực hiện ở địa phương (tỉnh) có thửa đất.

 

  • Bước 2[2]. Chồng Chị lập văn bản khai nhận di sản tại văn phòng công chứng. Hồ sơ yêu cầu công chứng phải có: giấy tờ chứng minh quan hệ giữa mẹ chồng Chị và chồng Chị (giấy khai sinh,...); giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh mẹ chồng Chị đã mất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, văn bản từ chối nhận di sản của những người thừa kế khác đã được công chứng.

 

  • Bước 3[3]. Văn phòng công chứng niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản của chồng Chị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi mẹ chồng Chị thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng và tại trụ sở UBND cấp xã nơi có mảnh đất. Nếu hết thời hạn niêm yết mà không có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì văn phòng công chứng tiến hành công chứng văn bản khai nhận di sản của chồng Chị.

 

  • Bước 4. Bố chồng Chị và chồng Chị ký hợp đồng tặng cho quyền sử dụng phần đất của bố chồng Chị (không phải phần di sản của mẹ chồng Chị).

 

  • Bước 5[4]. Chồng Chị đăng ký biến động quyền sử dụng đất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản công chứng việc khai nhận di sản.

 

Lưu ý: Nếu vợ chồng Chị không có thoả thuận về việc thửa đất sẽ là tài sản riêng của chồng Chị thì thửa đất đó sẽ là tài sản chung của hai vợ chồng Chị.

 

Phương án 2: Tặng cho di sản thừa kế

 

  • Bước 1[5]. Tất cả người thừa kế (chồng Chị, bố chồng và anh chị em của chồng Chị) lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại văn phòng công chứng. Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, tất cả những người thừa kế khác ngoài chồng Chị tặng cho toàn bộ di sản mà mình được hưởng cho chồng Chị.

 

Khi yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ giữa mẹ chồng Chị và người yêu cầu công chứng (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy khai sinh,...); giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh mẹ chồng Chị đã mất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

 

  • Bước 2[6]. Văn phòng công chứng niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi mẹ chồng Chị thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng và tại trụ sở UBND cấp xã nơi có mảnh đất. Nếu hết thời hạn niêm yết mà không có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì văn phòng công chứng tiến hành công chứng thỏa thuận phân chia di sản.

 

  • Bước 3. Bố chồng Chị và chồng Chị ký hợp đồng tặng cho quyền sử dụng phần đất của bố chồng Chị (không phải phần di sản của mẹ chồng Chị).

 

  • Bước 4[7]. Chồng Chị đăng ký biến động quyền sử dụng đất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản công chứng việc khai nhận di sản.

 

Khi thực hiện một trong hai phương án trên, Chị cần lưu ý những vấn đề sau:

 

  • Trong trường hợp di sản của mẹ chồng Chị không chỉ có quyền sử dụng đất đang xem xét, việc chồng Chị và những người thừa kế khác phải thỏa thuận phân chia cả các di sản khác.

 

  • Cả hai phương án trên đều chỉ có thể thực hiện nếu nhận được sự đồng thuận của anh, chị, em của chồng Chị.

 

  • Chồng Chị chỉ có thể nhận quyền sử dụng đất nếu đủ điều kiện nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp chồng Chị là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì chồng Chị thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và chỉ được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

 

Để chứng minh thuộc diện người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, bên cạnh giấy tờ chứng minh việc nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, chồng Chị phải có hộ chiếu Việt còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc kèm theo giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp[8].

 

 

[1] Điều 59 Luật Công chứng năm 2014

[2] Điều 59 Luật Công chứng năm 2014

[3] Điều 18 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP

[4] Điều 95 Luật Đất đai năm 2013

[5] Điều 57 Luật Công chứng năm 2014

[6] Điều 18 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP

[7] Điều 95 Luật Đất đai năm 2013

[8] Điều 8 Luật Nhà ở năm 2014, Điều 5 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP