Xin nghỉ việc nhưng công ty không đồng ý

Xin nghỉ việc nhưng công ty không đồng ý

 

Hỏi:

 

         

Chào Luật sư,


Cho em hỏi về trường hợp em viết đơn xin nghỉ việc tại công ty. Em đã làm việc tại công ty em liên tục hơn 8 năm. Hiện tại, do chuẩn bị lập gia đình nên em sẽ không tiếp tục đi làm nữa. Em đã nộp đơn xin nghỉ việc nhưng công ty không nhận đơn và nói rằng nếu em cố tình nghỉ việc thì sẽ không trả sổ BHXH cho em. Xin hỏi luật sư nếu công ty không nhận đơn xin nghỉ việc của em mà em vẫn nghỉ thì em có thể bị kiện không ạ? Trong trường hợp em nghỉ như vậy thì có thể lấy lại sổ BHXH không?

Trả lời:

 

Như thông tin bạn cung cấp, bạn đã làm việc cho công ty bạn liên tục hơn 08 năm vì vậy chúng tôi hiểu rằng hợp đồng lao động của bạn là hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Hiện tại, bạn muốn nghỉ việc và đã nộp đơn xin nghỉ việc nhưng công ty không đồng ý. Bạn không rõ bạn có thể nghỉ việc dù công ty không đồng ý hay không và nếu được thì có được trả sổ BHXH hay không. Chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

 

Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động. Theo đó, một trong những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động là trường hợp “người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động…” được quy định tại khoản 9 Điều 36 và quy định cụ thể tại Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2012. Khi đơn phương chấm dứt hợp động, người lao động không cần phải được người sử dụng lao động đồng ý, người lao động chỉ cần đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật.

 

Khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định:

 

“3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này”.

 

Như vậy, đối với trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn như trường hợp của bạn, bạn không cần được công ty bạn đồng ý cho bạn nghỉ việc, bạn không phải đưa ra lý do chấm dứt hợp đồng lao động mà chỉ cần thông báo cho công ty bạn biết trước khi bạn nghỉ việc ít nhất 45 ngày (trừ trường hợp lao động lao động nữ mang theo có thể chấm dứt sớm hơn theo quy định tại Điều 156).

 

Mặc dù pháp luật không quy định về hình thức thông báo nhưng theo kinh nghiệm của chúng tôi, bạn nên gửi thông báo bằng văn bản, ghi rõ nội dung đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, thời điểm bạn sẽ chính thức nghỉ việc và yêu cầu người/ phòng, ban có thẩm quyền xác nhận việc nhận thông báo của bạn. Bạn cũng có thể gửi thông báo qua dịch vụ gửi thư có báo phát và giữ báo phát để làm căn cứ cho việc thông báo của mình.

 

Thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính của Doanh nghiệp

Thủ tục chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân sang Công ty TNHH

Thủ tục chuyển đổi Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH

Thủ tục chuyển đổi Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH Một thành viên

Thủ tục chuyển đổi Công ty TNHH sang Công ty Cổ phần

Thủ tục chuyển đổi Công ty TNHH một thành viên sang Công ty Cổ phần

Thủ tục chuyển đổi Công ty TNHH Một thành viên sang Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Đăng ký địa điểm kinh doanh

       

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Điều chỉnh vốn đầu tư doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Thủ tục thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt nam

Thủ tục xin cấp phép thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Đăng ký thay đổi địa chỉ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Thủ tục mua vốn góp, cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam

Dịch vụ điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

 

 Về việc giữ sổ bảo hiểm xã hội, theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội, thì người lao động có quyền được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội. Bên cạnh đó, theo Quyết định 959/QĐ-BHXH  ban hành quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thì người tham gia bảo hiểm có trách nhiệm tự bảo quản sổ BHXH. Như vậy, có thể hiểu rằng, việc giữ và quản lý sổ bảo hiểm là do người lao động và chủ sử dụng lao động không được quyền giữ và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.

 

Bên cạnh đó, Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Khoản 3 điều này quy định như sau: “3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động”.

 

Như vậy, khi chấm dứt hợp đồng lao động, bao gồm cả trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như trường hợp của bạn, người sử dụng lao động cũng phải hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho bạn. Nếu công ty bạn không trả sổ bảo hiểm xã hội cho bạn thì công ty bạn đã vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính vì hành vi này.

 

CV tư vấn luật Vũ Thị Hạnh – Công ty Luật TNHH Inteco